Thang Điểm IELTS Và Cách Tính Điểm IELTS

Cập nhật: 11-04-2018 08:01:17 | Tin tức | Lượt xem: 245

Các thang điểm IELTS từ 0.0 - 9.0 và cách tính điểm IELTS chuẩn nhất.

Thang điểm IELTS được tính từ 1.0 đến 9.0 (Điểm trung bình cộng của điểm 4 kỹ năng Listening, Speaking, Reading, Writing)

Với những bài thi IELTS thì có 2 dạng là Academic và General Training. Hai dạng này đều có cách tính điểm khác nhau, dễ gây ra sự nhầm lẫn và từ đó tính sai kết quả điểm bài thi của mình. Ở bài viết này, PEC sẽ giới thiệu cho bạn đọc cách tính điểm chuẩn cho từng phần riêng để bạn có thể nắm được điểm thi của mình.

 

1. Thang điểm IELTS của Listening và Reading

Phần thi Nghe (Listening) và phần thi Đọc (Reading) đều có 40 câu hỏi. Ứng với mỗi câu bạn sẽ được một điểm, dựa vào số câu trả lời thì khi quy sang thang điểm 1.0 - 9.0 sẽ ra số điểm bạn cần biết. Sau đây là cách tính điểm IELTS Listening để bạn có thể tham khảo rõ hơn.

 

Như ta thấy phần Listening ở cả 2 dạng đều có cách tính điểm như nhau. Còn cách tính điểm IELTS Reading thì sẽ có phần khác nhau như sau:


 

Tuy nhiên theo IDP thì các câu hỏi trong bài thi sẽ có độ khó khác nhau, vì vậy để tạo tính công bằng cho bài thi thì thang điểm sẽ có một chút xê dịch và tổng điểm bài thi sẽ được tính khác nhau theo từng đề thi.

2. Thang điểm IELTS Speaking và Writing

2.1 Speaking (Academic & General Training)

Trong phần thi nói, thí sinh sẽ có 11 - 14 phút để trò chuyện trực tiếp cùng giám khảo. Theo phần thi của bạn giám khảo sẽ chấm điểm theo các tiêu chí:

  • Fluency & Coherence: Sự lưu loát và tính gắn kết của bài nói.
  • Lexical Resource: Độ phong phú sử dụng từ vựng.
  • Grammatical Range & Accuracy: Sử dụng chính xác ngữ pháp.
  • Pronunciation: Cách phát âm.

Dựa vào những tiêu chí kể tên, giám khảo sẽ có cách tính điểm ielts speaking bài thi của bạn một cách rõ ràng nhất.

2.2 Writing

Nói về phần writing thì chỉ khác nhau ở Task 1 của cả 2 dạng:

  • Với Academic: Task 1 sẽ viết báo cáo dữ liệu bản đồ, đồ thị, biểu đồ ….
  • Với General Training: Task 1 sẽ viết 1 bức thư tay.

Cách tính điểm IELTS Writing được các giám khảo tính trên khả năng hoàn thành việc trả lời đúng, đạt yêu cầu của cả 2 phần Task1 và Task2.

Một lưu ý nhỏ là 2/3 số điểm của phần Writing rơi vào phần Task 2. Phần này sẽ được dựa trên 3 tiêu chí đánh giá là:

  • Coherence & Cohesion: Sự gắn kết giữa các câu của đoạn văn.
  • Lexical Resource: Vốn từ phong phú.
  • Grammatical Range & Accuracy: Sự chính xác trong ngữ pháp.

3. Cách tính OVERAL điểm thi IELTS

Bảng điểm IELTS sẽ gồm điểm của 4 phần thi kỹ năng và điểm Overal (Phần điểm cuối cùng tính dựa trên trung bình của 4 phần thi)

Một số nguyên tắc khi tính điểm Overal:

  • Trung bình cộng điểm của 4 phần thi mà có đuôi .25 thì sẽ được tăng lên thành .5
  • Trung bình cộng điểm của 4 phần thi mà có đuôi .75 thì sẽ được làm tròn lên 1.0

4. Đánh giá khả năng tiếng Anh qua kết quả thi IELTS

Thi ielts thì sẽ không có đỗ hay trượt, mà bạn sẽ nhận được một Giấy chứng nhận kết quả kèm điểm thi với thang điểm 1.0 - 9.0. Kết quả trên giấy chứng nhận sẽ phản ánh khả năng tiếng Anh của bạn như sau:

IELTS 0: Không có thông tin để chấm bài (Người dự thi bỏ thi, không tham dự kỳ thi).

IELTS 1.0 : Chỉ sử dụng được vài từ riêng lẻ.

IELTS 2.0 : Khó khăn trong giao tiếp, chỉ sử dụng được ngữ pháp ngắn và đơn giản.

IELTS 3.0 : Chỉ nói được trong những tình huống quen thuộc, không có khả năng giao tiếp thực sự.

IELTS 4.0 : Có khả năng nói nhưng chưa thể sử dụng những cấu trúc phức tạp và bị hạn chế tại một số chủ đề.

IELTS 5.0 : Thành thạo một phần của ngôn ngữ, có thể sử dụng trong những lĩnh vực quen thuộc mặc dù thường xuyên mắc lỗi.

IELTS 6.0 : Sử dụng ngôn ngữ một cách khá hiệu quả, hiểu được những cấu trúc phức tạp nhưng vẫn có chỗ không hiểu. Sử dụng và hiểu tốt ngôn ngữ trong những tình huống quen thuộc.

IELTS 7.0 : Nắm chắc ngôn ngữ và có thể dùng những cấu trúc phức tạp, tuy nhiên trong một số tình huống thì sử dụng vẫn không phù hợp.

IELTS 8.0 : Có khả năng tranh luận, hoàn toàn nắm vững được ngôn ngữ. Đôi khi có những lỗi sai nhưng chưa thành hệ thống.

IELTS 9.0 : Hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ, chính xác, lưu loát toàn bộ mọi thông tin.

 
TRUNG TÂM ANH NGỮ QUỐC TẾ PEC
  • Địa chỉ: 41 - 45 Lạch Tray, Hải Phòng
  • Tel: 02258.600.228
  • Email: dangky.pec@gmail.com
  • Website: http://anhnguhaiphong.com
Tư vấn
du học PEC
  • ĐC: 45 Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng
  • ĐT: 0225.3.640.690
  • Hotline: 0904.392.955
Cơ sở

Cơ sở 2: 89 đường Hồng Bàng, Hải Phòng

ĐT: 02253.528.289

Cơ sở 3: 299 Đà Nẵng, Vạn Mỹ - Hải Phòng

ĐT: 02253.250.290 / Hotline: 0931.595.589

Cơ sở 4: 51 Tô Hiệu, Hải Phòng

Hotline: 0966.776.288